Dự án Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phát triển vùng trồng cam sành huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Thứ năm, ngày 21-12-2017, 14:07

1. Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phát triển vùng hồng cam sành huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

2. Địa điểm đầu tư: Thị trấn Tân Yên và các xã: Minh Khương, Phù Lưu, Tân Thành, Yên Phú huyện Hàm Yên.

3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tuyên Quang.

4. Nhà thầu tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng ICƯ-Hà Nội.

5. Nhóm dự án, loại, cấp công tình: Dự án nhóm B; công tình nông nghiệp nông thôn, công tình giao thông, công trình công nghiệp, công trình hạ tâng, câp IV.

6. Mục tiêu đầu tư:

- Xây dựng và nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn, đường nội đồng nhằm thuận lợi cho việc đi lại, rút ngắn thời gian và kinh phí vận chuyên trong quá trình trồng, chăm sóc, thu hoạch cam và các sản phẩm nông sản khác; kết hợp đường dân sinh trong khu vực.

- Nâng cấp, cải tạo các công trình thủy lợi, xây mới đập dâng nước nhằm đảm bảo nguồn nước phục vụ tưới cho cây cam sành và các cây trồng khác; phát triển vùng sinh thái cây bản địa bền vững; phòng chổng giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Xây dựng hệ thống điện; xây dựng mô hình canh tác cam trên đất dốc gắn với công nghệ tưới tiêt kiệm nước; xây dựng kho lạnh bảo quản đê trung chuyển và lưu trữ cam cuối vụ... để mở rộng và phát triển bền vững vùng Cam sành đảm bảo có chất lượng hảng hóa tốt nhất. Tạo việc làm, giảm nghèo và làm giàu bền vững, đặc biệt là các dân tộc thiêu sô trong vùng dự án, góp phân phát triển kinh tế, ổn định xã hội và an ninh quốc phòng.

7. Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng:

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054 - 05 thiết kể đường ô tô.

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10380:2014 đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kể.

- Quy trình khảo sát đường ô tô: 22TCN 263 - 2000.

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211- 06.

- Quy trình thiết kể cầu cống theo trạng thái giới hạn (tham khảo) 22TCN18-79.

- Tiêu chuẩn thiết kế đường GTNT 22TCN 210-92.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04-01:2010/BNNPTNT về thành phần, nội dung lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình thủy lợi.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04-05:2012/BNNPTNT - Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình thủy lợi.

- Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 8216 : 2009 Thiết kế đập đất đầm nén.

- Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 8478:2010 Công trình thủy lợi - yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hỉnh trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế.

- Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 8477:2010 Công trình thủy lợi — yêu cầu yề thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế.

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam về chuyên ngành đường dây tải điện và trạm biến áp.

- Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 5575-2012 Kết cấu thép-Tiêu chuẩn thiết kế.

- Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền và công trình.

8. Quy mô đầu tư và phương án xây dựng:

8.1. Hạng mục công trình thủy lợi:

8.1.1. Sửa chữa, cải tạo hồ Tam Tinh, xã Minh Khương, huyện Hàm Yên:

- Đào nạo vét bùn, đất lòng hồ, chiều sâu l,5-2m.

- Sửa chữa mái thượng lưu đập đất: Bạt mái thượng lưu đảm bảo hệ số mái ổn định và đắp bù phụ những vị trí sạt lở đảm bảo chống thấm và ổn định an toàn cho đập đầu mối hồ chứa.

- Cải tạo, nâng cấp tràn xả lũ: Kết cấu bằng bê tông cốt thép mác 200 và đá xây vữa xi mãng mác 100.

- Sửa chữa cống lấy nước: Nâng cấp, cải tạo cửa thu nước, van điều tiết hạ lưu đập.

- Xây dựng mới 02 bể chứa nước phía hạ lưu hồ, kết cấu bằng bê tông cốt thép mác 200.

8.1.2. Sửa chữa, cải tạo hồ Lâm Trường, xã Tân Thành:

- Tràn xả lũ: Cải tạo, nâng cấp tràn đất hiện trạng bị xói lở bằng tràn có kết cấu bê tông cốt thép mác 200 và đá xây vữa xi măng mác 100.

- Cống lấy nước: Lắp đặt van D200 thay thế van hạ lưu cống lấy nước hiện trạng đang bị rò rỉ nước.

- Kênh và công trình trên kênh: Mở rộng mặt cắt ngang kênh hiện trạng (30x40)cm có nhiều đoạn bị vỡ thành, đáy bằng biện pháp phá bỏ một bên tường, đáy kênh cũ; làm kênh mới kết câu bằng bê tông cốt thép mác 200, mặt cắt (40x60)cm, chiều dài 150m.

8.1.3. Xây mới đập tràn Bãi Quặng, xã Phù Lưu:

- Đập đầu mối: Hình thức đập tràn thực dụng mặt cắt hình thang, kết cấu bằng đá xây vữa xi măng mác 75, bọc bê tông cốt thép mác 200, dày 20cm. Hai vai đập bố trí tường cánh khoá bờ, kết cấu bằng đá xây vữa xi măng mác 100, trát vữa xi mãng mác 100 dày 2cm.

- Tuyến Ống dẫn cấp nước tưới: Xây dựng tuyến đường ống dẫn nước từ đập đầu mối cấp nước cho tuyến kênh tưới lúa và các tuyển ống nhánh cấp nước cho vùng cam phía dưới đập, đường kính ống DI50 và DI00. Hỉnh thức ống tròn chảy có áp, kết cấu bang thép; cửa vào ống bo trí bế lọc, cửa ra ống bố trí bế lắng, kết cấu bể bằng bê tông mác 200.

8.2. Hạng mục nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn, đường nội đồng.

8.2.1. Quy mô xây dựng: Theo cấp B-TCVN 10380:2014 đường giao thông nông thôn, gồm 14 tuyến thuộc địa phận thị trấn Tân Yên và các xã Tân Thành, Phù Lưu, Minh Khương, tổng chiều dài các tuyến đường là 30,126km, bao gồm:

a) Các tuyến đường thuộc thị trấn Tân Yên

- Đường từ tuyến đập 2 đi nhà ông Nhiệm tổ dân phố Đồng Bàng dài 1,187km.

- Đường từ nhà ông Kiếm đi nhà ông Mạnh tổ dân phố Đồng Bàng dài 2,279km.

- Đường từ nghĩa trang tổ dân phố Đồng Bàng đi nhà ông Mười tổ dân phố Tân Bình dài 0,952km.

- Đường từ nhà bà Nhị tổ dân phố Đồng Bàng đi bờ sông nhà ông Cả tổ dân phố Bắc Yên dài 2,88 lkm.

b) Các tuyến đường thuộc xã Tân Thành

- Tuyến đường từ ĐH.14 đi thôn Nghiêu xã Phù Lưu dài l,018km.

- Tuyển đường từ cầu Máng đi Khe Hon dài l,0km.

- Đường từ thôn 5 Thuốc Hạ đi vùng cam Khuổi Lếch dài 2,998km.

c) Các tuyến đường thuộc xã Phù Lưu

- Đường từ ngã ba Thẩm Ký tới chân dốc Tư Sảo dài l,25km.

- Đường từ ngã ba Thẩm Ký vào bể nước sạch dài l,685km.

- Đường từ ngã ba Pác Cáp đi thôn Táu dài 4,554km.

- Đường liên vùng cam từ xã Phù Lưu đi xã Trung Hà, huyện Chiêm Hóa dài 6,53 lkm.

d) Các tuyến đường thuộc xã Minh Khưong

- Tuyến đường từ Cao Phạ đi Ngòi Hợp dài 2,062km.

- Tuyến đường từ Minh Hà đi Thác Cái dài l,477km.

- Đường đi hồ Tam Tinh dài 0,252km.

8.2.2. Bình đồ: Các tuyến đường cơ bản bám theo tuyển đường cũ, có một vài tuyến được nắn chỉnh cục bộ để đảm bảo êm thuận, phù hợp với thực tê, bán kính đường cong nằm tối thiểu Rmin" 15m = Rmin CP-

8.2.3. Trắc dọc: Cao độ thiết kế bám theo mặt đường hiện trạng, độ dốc dọc lớn nhất Imax=13%=Imaxcp. Riêng tuyến đường liên vùng cam từ chân dốc Tư Sảo, xã Phù Lưu, huyện Hàm Yên đi xã Trung Hà, huyện Chiêm Hóa có một sô diêm có độ dốc dọc lớn nhất là Imax=26,97% và tuyến đường đi hồ Tam Tinh, xã Minh Khương có độ dốc dọc lớn nhất là Imax=31,91%.

8.2.4. Trắc ngang: Be rộng nền đường Bn=5,0m, bề rộng mặt đường Bm=3,5m. Mờ rộng mặt đường tại các vị trí bụng đường cong năm. Lê đường rộng mỗi bên 0,75m. Độ dốc ngang mặt đường im=2%, lề đường if=4%.

8.2.5. Kết cấu mặt đường: Mặt đường bằng bê tông xi mãng mác 300, dày 20cm trên lớp ngăn cách băng giây dâu, lớp móng băng câp phôi đá dăm dày 16cm; nền đường đạt độ chặt K > 95%.

Riêng tuyến đường liên vùng cam từ chân dốc Tư Sảo, xă Phù Lưu, huyện Hàm Yên đi xã Trung Hà, huyện Chiêm Hóa trước mắt chỉ đầu tư xây dựng mở rộng phần nên đường hiện trạng (đảm bảo ữong tông mức vôn đã được phê duyệt tại Quyêt định số 168/QĐ-UBND ngày 24/02/2016 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh).

8.2.6. Hệ thống thoát nước: Cải tạo các cống cũ đảm bảo yêu cầu thoát nước và bổ sung cống và đường tràn tại vị trí cần thiết.

- Rãnh dọc hình thang kích thước rộng 70cm, đáy rộng 30cm, sâu 30cm.

- Tận dụng các công trình cũ còn tốt; xây mới 109 công trình thoát nước.

- Xây dựng 01 ngầm tràn khẩu độ (2x2)m trên tuyến đường từ ngã ba Thẩm Ký tới chân dốc Tư Sảo thuộc xã Phù Lưu.

- Xây dựng 01 ngầm tràn khẩu độ (2x2)m trên tuyến đường từ ngã ba Pác Cáp đi thôn Táu thuộc xã Phù Lưu.

- Kết cấu xây dựng ngầm tràn: Phần ngầm là 02 cống bê tông cốt thép mác 250 khẩu độ L=2m; mặt tràn bằng bê tông cốt thép mác 250, dày 30cm, bề rộng ngầm tràn B=6m.

8.2.7. Nút giao: Thiết kế nút giao cắt với các tuyến đường khác bảo đảm êm thuận, đảm bảo an toàn cho người và phưong tiện tham gia giao thông.

8.3. Hạng mục xây dựng cải tạo hệ thống điện:

- Xây dựng đường điện thôn 1, 2, 3 Yên Lập xã Yên Phú đảm bảo nhu cầu câp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, cụ thể như sau:

- Xâỵ dựng đường dây trung thế 35KV có tổng chiều dài 1 l,55km bắt đầu từ cột đôi sô 30 ỉộ 374 đén thôn 3 xã Yên Phú.

- Xây dựng 3 Trạm biến áp, gồm: Thôn 1 ừạm 75KVA, thôn 2 trạm 75KVA và thôn 3 trạm 100KVA.

- Xây dựng đường dây hạ áp 0,4KV sau trạm hạ trạm biến áp tại các thôn 1 2, 3 Yên Phú có tổng chiều dài íl,47km, gồm: Thôn 1: 3,5 km; thôn 2: 3 5km* thôn 3: 4,47km.

8.4. Xây dựng khu bảo quản cam: Hỗ trợ đầu tư xây dựng kho lạnh bảo quản cam quả theo đúng thiết kế tiêu chuẩn hiện hành có diện tích 2.000m2 bao gom các hạng mục:

- San nền khu vực với diện tích 2.000m2

- Xây dụng khu thu mua, phân loại nông sản: Kết cấu nhà cấp 4; trang bi kho lạnh bảo quản nông sản theo quy định.

8.5. Mô hình canh tác tổng hợp:

Xây dựng 03 mô hình canh tác tổng hợp trên diện tích đất dốc trên 20° tai các thôn: thôn Ba Trãng thị trấn Tân Yên, thôn 5 Minh Phú xã Yên Phú thôn 3 Tân Lập Xã Yên Phú với quy mô 5,0 -10 ha/mô hình. Thiết kể mô hình theo kỹ thuật trồng canh cam sành bằng cây giống sạch bệnh; trồng cam theo đường đong mức; thiêt kê đường vận chuyển vật tư, phân bón, thuốc BVTV để chăm sóc ™ỵàthu hoạch sản phẩm; xây dựng thiết kế hệ thống tưới tiết kiệm; áp dụng cơ giới hóa trong khâu thu hoạch, vận chuyển, bảo quản sản phẩm.

9. Diện dch sử dụng đất: Công trình cơ bản đi theo tuyến đã có nên không chiếm dụng nhiều diện tích đất của nhân dân. Dự kiến thu hồi khoảng 4 ha  trồng cây lâu năm.

10. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: Thực hiện bồi thường giải phong mặt băng theo quy định hiện hành của nhà nước.

11. Tổng mức đầu tư duyệt: 84.981.986.000

 Trong đó:

- Chi phí xây dựng + thiết bị:68.868.945.000

- Chi phí quản lý dự án:1.168.622.000

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 4.935.294.000

- Chi phí giải phóng mặt bằng: 2.000.000.000 đồng

- Chi phí khác:1.739.798.000

- Chi phí dự phòng: 6.269.327.000

12. Nguồn vốn đầu tư:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ Chương trình mục tiêu tái cơ câu kinh tê nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sông dân cư: 60.000.000.000 đồng.                                                                                                      .          .

- Ngân sách tỉnh và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác (thực hiện khi được bố tn kế hoạch vốn): 24.981.986.000 đồng (trong đó, bao gôm kinh phí xây dựng nhà bảo quản cam và mô hình canh tác tổng hợp).

13. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý và điều hành dự án.

14. Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020.