Dự án sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Ngòi Là 2, xã Trung Môn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

Thứ năm, ngày 21-12-2017, 09:34

1. Tên dự án: Sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Ngòi Là 2, xã Trung Môn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

2. Địa điểm đầu tư: Xã Trung Môn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tuyên Quang.

4. Nhà thầu tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Thăng Long.

5. Chủ nhiệm lập dự án: ông Trần Việt Anh - Thạc sỹ kỹ thuật.

6. Mục tiêu đầu tư:

- Đảm ảo an toàn hồ chứa.

- Đảm bảo tưới ổn định cho 354,13 ha lúa 2 vụ và 6,11 ha màu vụ đông thuộc khu tưới hiện tại thuộc các xã Trung Môn, Kim Phú thuộc huyện Yên Sơn và các phường Ỷ La, Hưng Thành, Tân Hà thuộc Thành phố Tuyên Quang.

- Cung cấp nước tưới cho 15ha nuôi trồng thủy sản, kết hợp nuôi trồng thủy sản lòng hồ, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 3000 người.

- Hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường, cảnh quan khu vực lòng hồ và hạ du.

7. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Sửa chữa thân đập, tràn xả lũ, cống lấy nước và đường quản lý vận hành, cụ thể:

7.1 Đập đất: Tuyến đập mới có hương tuyến trùng với hướng tuyến đập hiện trạng, tim đập dịch về hạ lưu.

- Đỉnh đập: Giữ nguyên cao trình đỉnh đập hiện có tại cao trình 44,8m và chiều dài đỉnh đập 556m; chiều cao đập lớn nhất 15m; hệ số mái thượng lưu m = 3; hệ số mái hạ lưu m = 2,5. Mở rộng bề mặt đỉnh đập B = 5,Om; kết cấu mặt đập: đổ đá dăm thâm nhập nhựa nóng dày 5cm, tưới nhựa bám dính lkg/m2, dưới lớp đá dăm thâm nhập nhựa là cấp phối đá dăm loại 1 Dmax=25mm dày 15cm và lớp cấp phối đá dăm loại 2 Dmax=37,5mm dày 15cm, đỉnh mái thượng lưu và hạ lưu đập gia cố gờ bo đỉnh đập bằng bê tông mác 150.

- Tạo màng chống thấm bằng phương pháp khoan, phụt vữa xi măng - sét: Khoan phụt 02 hàng tại mặt thượng lưu của đỉnh đập trong phạm vi xuất hiện dòng thấm, cụ thể: tại vị trí mặt cắt đập lớn nhất, tiến hành khoan phụt với chiều sâu dự kiến lớn nhất là 17m, rộng 150m, khoảng cách giữa các hố khoan là 2,Om; tại vị trí mang cống, khoan phụt với chiều sâu dự kiến là 14,5m, rộng 26m, khoảng cách giữa các hố khoan là 2,Om; tại vị trí mang tràn, khoan phụt với chiều sấu dự kiến là 7m, rộng 16m, khoảng cách giữa các hô khoan là 2,Om.

- Mái thượng lưu: Hệ số mái m — 3,0; gia cố bằng khung bê tông côt thép mác 200 đổ tại chỗ, tiết diện ngang của dầm khung bxh = 0,2x0,5m; trong khung xếp đá lát khan dày 25 cm, dưới là lóp sỏi lót dày 15cm và cát lót dày 15cm. Dọc theo chân mái thượng lưu làm dầm khóa mái bằng bê tông cốt thép mác 200 đô tại chô.

- Mái hạ lưu: Hệ số mái m = 2,5; trên mái bố trí các rãnh tiêu thoát nước bằng bê tông mác 150 dày lOcm, khoảng cách giữa các rãnh b =5m; bên trong các 0 rãnh trong cỏ bảo vệ mái; trên mái bố trí cơ hạ lưu ở cao trình +37,Om, bề rộng mặt cơ b=3,5m; trên cơ và dọc theo chân mái đập bô trí rãnh thoát nước bằng đá xây vữa xi măng mác 100 dàỵ 30cm. Thiết bị thoát nước sau đập kiêu tiêu nước áp mái, dưới làm tầng lọc bằng đá hộc dày 50cm, sỏi lọc dày 30cm, cát lọc dày 30cm; cao trình đỉnh thiết bị thoát nước là +34,6m.

7.2. Tràn xả lũ:

- Tràn xả lũ đặt tại vai trái đập ở vị trí tràn cũ; hình thức đập tràn: tự do, đỉnh rộng; cao trình ngưỡng tràn +41,5m; lưu lượng thiết kế Qtk = 66,9m3/s. Đoạn cửa vào gia cố dài 46,36m, đáy bằng đá xây vữa xi măng mác 100 dàỵ 30cm, tường bên bằng đá xây vữa xi măng mác 100; chạy dọc thân tường gia cô đá xây cách đáy gia cố lm bố trí các lỗ thoát nước trên tường, khoảng cách giữa các lỗ thoát nước d =2m.

- Mở rộng tràn xả lũ hiện tại về phía vai trái 12m, tổng chiều rộng hàn tự do sau nâng cấp là 17,Om; chia thành 2 khoang mỗi khoang rộng 8,5m, trụ pin đặt ở giữa tràn có bề dày bằng lm; tràn dài 4,Om; kết câu tràn chia thanh 2 phân: phân 1 giữ nguyên kết cấu tràn cũ bằng đá xây vữa xi măng; phân 2 mở rộng thêm (đê đảm bảo khả năng xả lũ) kểt cấu bằng bê tông cốt thép mác 200 dày 40cm, dưới lót bê tông mác 100 dày lOcm. Tường bên tràn cũng chia thành 2 phần: phần 1 giữ nguyên kết cấu tường bên tràn cũ bằng đá xây vữa xi mãng; phân 2 mở rộng thêm kêt câu bằng bê tông cốt thép mác 200 dày 70cm, Trên tràn bô trí câu tải trọng H10; kêt câu mặt cầu, dầm cầu bằng bê tông cốt thép mác 200, cao trình mặt câu +45,5m.

- Nối tiếp sau tràn là dốc nước, chia thành 2 phần: phần làm thêm và phần dốc nước cũ. Phần làm thêm có kết cấu móng tường băng bê tông côt thép mác 200, phần dốc nước cũ giữ nguyên kết cấu đá xây vữa xi măng hiện trạng. Dôc nước chia thành 2 đoạn: đoạn 1 có chiều dài L= 40,Om, độ dôc i= 0,05; đoạn 2 có chiều dài L=46,8m, độ dốc 1=0,25. Dọc theo tường dốc nước bố trí các lỗ thoát nước, khoảng cách giữa các lỗ thoát nước d=2,0m.

- Tiêu năng cuối dốc: Hình thức tiêu năng bằng bể; chiều dài bể Lb= 5,Om, chiều rộng bể 10,Om, chiều sâu bể 0,5m; kết cấu móng, tường bể phần làm thêm bằng bê tông cốt thép mác 200; phần bể tiêu năng cũ giữ nguyên hiện trạng.

- Kênh hạ lưu tràn xã lũ tới sông Lô: Gia cố bờ kênh bằng đá xây khoảng lOOm đoạn cầu qua quốc lộ 2; gia cố đá xây khoảng 200m đoạn qua trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ Tuyên Quang; nạo vét đoạn suôi Là từ sau tràn xả lũ tới trạm bơm Đồng Khoán.

7.3. Cống lấy nước: Đặt tại vai phải đập tại vị trí cống cũ, giữ nguyên cống cũ hiện có, cao trình ngưỡng cống +33,Om, chiêu dài công 55m, lưu lượng thiết kể 0,64m3/s, kết cấu đoạn trước tháp van kết cấu bằng bê tông côt thép kích thước bxh=800x800, đoạn sau tháp van cống bằng ống thép bọc bê tông D800. Làm mới cửa van vận hành, thay thế gioăng cao su tại cửa van sửa chữa nhằm mục đích kín nước và lắp đặt máy đóng mở VĐ5 thay thê máy V5 cũ.

7.4. Đường thi công kết hợp quản lý (đường cứu hộ đập): Nâng câp đường quản lý bắt đầu từ vai phải đập Ngòi Là 2 nối vào đường đi Trường băn của Bộ chỉ huy quân sự Tuyên Quang đi qua hồ Ngòi Là 1, tông chiêu dài 1.885m, chiều rộng nền đường 6m, chiều rộng mặt đường 3,5m, chiêu rộng lê đường mỗi bên l,25m. Kêt câu mặt đường: đá dăm thâm nhập nhựa nóng day 5cm tưới nhựa đường bám dính lkg/m2; cấp phối đá dăm loại 1 Dmax = 25mm dày 15cm; cấp phối đá dăm loại 2 dày 37,5mm dày 15cm.

7.5. Hệ thống điện chiếu sáng đỉnh đập và vận hành cống lấy nước: Xây dựng hệ thống điện để vận hành cống lấy nước và chiếu sáng đỉnh đập, sử dụng nguồn điện hạ thế 0,4kv.

7.6. Thiết bị quan trắc: Xây dựng các hệ thống: Quan trắc mức nước trong hồ; quan trắc mức nước hạ lưu; quan trắc hệ thống đường bão hòa trong thân và nền đập; quan ừắc mưa lưu vực, phục vụ công tác dự báo lũ đảm bảo theo quy đinh đối với cấp công trình.

8. Loại, cấp công trình: Công trình thủy lợi, cấp III.

9. Diện tích sử dụng đất: Dự kiến 2,18 ha.

10. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: Thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành của nhà nước và của Uy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

11. Tổng mức đầu tư duyệt: 59.219.414.000,0 đồng (Năm mươi chín tỷ, hai trăm mười chín triệu, bốn trăm mười bốn nghìn đồng).

Trong đó:

- Chi phí xây dựng: 40.276.963.000

-Chi phí đền bù GPMB: 815.542.000

- Chi phí thiết bị: 435.445.000

- Chi phí quản lý dự án: 705.065.000

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 9.513.218.000

- Chi phí khác: 1.215.623.000

- Chi phí dự phòng: 6.257.558.000

12. Nguồn vốn đầu tư: vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) và vốn đối ứng trong nước.

13. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý và điều hành dự án.

14. Thời gian thực hiện: Năm 2015-2017.